Chi tiết và thông số kỹ thuật
Microsoft là tập đoàn đa quốc gia lớn trên thế giới, chuyên phát triển, sản xuất, kinh doanh bản quyền phần mềm và hỗ trợ trên diện rộng các sản phẩm/ dịch vụ liên quan đến máy tính. Công ty được sáng lập bởi Bill Gates và Paul Allen vào năm 1975 có trụ sở tại Washington, Hoa Kỳ.
Ngày nay, Microsoft có mặt ở hơn 90 quốc gia. Microsoft tự hào là nhà cung cấp những phần mềm và dịch vụ giúp cho con người kết nối với nhau, thực hiện công việc, giải trí và kiểm soát cuộc sống trên nền tảng công nghệ số. Trải qua 3 thập kỷ, cũng những sự chuyển mình của cuộc cách mạng công nghệ, trong đó Microsoft đã làm con người thay đổi cách tiếp cận và chia sẻ thông tin, thay đổi cách làm việc cũng như cách quản lý công việc. Cuối cùng, Microsoft làm cho thế giới “thu hẹp” lại để con người dễ dàng tiếp cận với nhau, tìm kiếm thông tin ở bất cứ đâu.
Microsoft Access là phần mềm Văn phòng- tiện ích giúp quản lý cơ sở dữ liệu hay nói cách khác Access là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ với khả năng quản lý, chỉnh sửa và truy xuất dữ liệu dạng bảng. Không giống với các hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác, điểm đặc biệt của Microsoft Access là sở hữu giao diện đồ họa người dùng (tiếng anh: graphical user interface, viết tắt: GUI) giúp cho bạn có thể sử dụng công cụ này một cách dễ dàng mà không cần phải hiểu rõ về kỹ thuật.
Phần mềm bản quyền Access rất phổ biến trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, phần mềm này giúp chúng ta phát triển hệ thống thông tin để quản lý dữ liệu. Một số ứng dụng của Access có thể kể đến như: quản lý cơ sở dữ liệu khách hàng, thông tin hàng hóa, thông tin đơn hàng, chi tiết giao dịch,…
Có 4 loại đối tượng trong Office Suite Access, cụ thể:
- Bảng (Table): Bảng cho phép lưu trữ dữ liệu. Mỗi bảng sẽ bao gồm nhiều cột (column) hay còn gọi là trường (field). Các cột sẽ có kiểu dữ liệu khác nhau tùy vào ý nghĩa dữ liệu cột đó thể hiện, bạn cũng có thể điều chỉnh kiểu dữ liệu phù hợp cho chúng.
- Truy vấn (Query): Truy vấn giúp tìm kiếm, truy xuất, sắp xếp dựa vào các điều kiện mà bạn muốn dữ liệu hiển thị ra như thế nào. Bạn có thể kết hợp truy xuất dữ liệu từ nhiều bảng dựa vào mối liên kết giữa chúng.
- Biểu mẫu (Form): Biểu mẫu cho phép chúng ta thiết kế cho việc nhập, hiển thị thông tin hoặc điều khiển ứng dụng. Bạn có thể tự động hóa quy trình làm việc trên dữ liệu dựa vào lập trình VBA và gán các tác vụ đó vào biểu mẫu.
- Báo cáo (Report): Báo cáo giúp người dùng tạo và tùy chỉnh, định dạng, tính toán, tổng hợp thông tin và xuất ra kết quả.
Khác biệt
Access SQL
SQL Server TSQL
Thuộc tính cơ sở dữ liệu có quan hệ
Thông thường được gọi là trường
Thông thường được gọi là cột
Ký tự chuỗi
Dấu ngoặc kép (“), chẳng hạn như “Mary Q. Contrary”
Dấu nháy đơn (‘), chẳng hạn như ‘Mary Q. Contrary’
Ký tự ngày
Dấu thăng (#), chẳng hạn như #01/01/2019#
Dấu nháy đơn (‘), chẳng hạn như ’01/01/2019’
Nhiều ký tự đại diện
Dấu sao (*), chẳng hạn như “Cath*”
Dấu tỷ lệ phần trăm (%), chẳng hạn như ‘Cath%’
Một ký tự đại diện
Dấu chấm hỏi (?), chẳng hạn như “Cath?”
Dấu gạch dưới (_), chẳng hạn như “Cath_”
Toán tử mô-đun
Toán tử MOD, như Value1 MOD Value2
Tỷ lệ phần trăm (%), như Value1 % Value2
Các giá trị boolean
KHI Bitvalue = [True | False]
Hoặc
KHI Bitvalue = [-1 | 0]
KHI Bitvalue = [1 | 0]
Tham số
[]
Hoặc
Trong SQL View, hãy sử dụng Khai báo SQL Parameters
@ParamName
Bộ xử lý
Hệ điều hành
Bộ nhớ
Dung lượng ổ đĩa cứng
Màn hình
Đồ họa
Yêu cầu hệ thống bổ sung
Tài khoản Microsoft







